Nhà kiệt ở Đà Nẵng rẻ hơn nhà mặt tiền bao nhiêu, và rẻ hơn thì đổi lại mất gì? Theo tin đang bán trên nhaphodanang.com cập nhật 28/10/2026, đơn giá trung vị nhà trong kiệt (nhà trong hẻm) là 60 triệu/m² đất, nhà mặt tiền 85 triệu/m². Mức chênh mỗi khu một khác: Sơn Trà gần 70%, Hội An khoảng 21%. Bài này so hai loại theo từng khu, tính cùng một số tiền mua được bao nhiêu m², nói ưu nhược về buôn bán, tiếng ồn, an ninh, ô tô, số tầng được xây, ai hợp loại nào, và cách đọc các cụm kiệt ô tô, kiệt thông, kiệt 2,5 m trong tin rao.
Trả lời nhanh: Theo tin đang bán trên nhaphodanang.com (28/10/2026), nhà mặt tiền có đơn giá trung vị 85 triệu/m², nhà kiệt 60 triệu/m², tức mặt tiền cao hơn khoảng 42%. Ở các khu nhiều tin, mức chênh từ khoảng 21% (Hội An) đến 69% (Sơn Trà). Cần buôn bán, cho thuê mặt bằng thì xem mặt tiền; cần chỗ ở yên với ngân sách thấp hơn thì xem nhà kiệt.

MỤC LỤC BÀI VIẾT
- 1. Chênh giá nhà mặt tiền và nhà kiệt theo từng khu
- 2. Cùng một số tiền, mặt tiền và kiệt khác nhau bao nhiêu m²
- 3. Ưu nhược điểm: buôn bán, tiếng ồn, an ninh, ô tô, tầng cao
- 4. Cách đọc kiệt ô tô, kiệt thông, kiệt 2,5 m trong tin rao
- 5. Ai hợp nhà mặt tiền, ai hợp nhà kiệt
- 6. Câu hỏi thường gặp
- 7. Nguồn dữ liệu
1. Chênh giá nhà mặt tiền và nhà kiệt theo từng khu
Kiệt là cách người Đà Nẵng gọi đường nhỏ rẽ từ đường chính vào khu dân cư, tương tự hẻm ở TP.HCM hay ngõ ở Hà Nội. Bảng dưới so 4.172 tin nhà mặt tiền với 1.052 tin nhà trong kiệt đang bán trên nhaphodanang.com, cập nhật 28/10/2026. Đơn giá là giá rao chia diện tích đất, lấy trung vị để vài căn quá đắt hay quá rẻ không kéo lệch. Cột chênh lệch tính bằng đơn giá mặt tiền chia đơn giá trong kiệt, trừ 1. Từ 01/7/2025 Đà Nẵng không còn cấp quận, huyện (khoản 3 Điều 51 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15); site vẫn dùng tên quận cũ làm khu vực tìm kiếm, nên khu Hải Châu (quận cũ) trong bảng là địa bàn quận cũ, các khu khác tương tự.
| Khu vực | Tin mặt tiền | Đơn giá mặt tiền (tr/m²) | Tin trong kiệt | Đơn giá trong kiệt (tr/m²) | Mặt tiền cao hơn kiệt |
|---|---|---|---|---|---|
| Sơn Trà | 613 | 144 | 103 | 85 | 69% |
| Cẩm Lệ | 564 | 70 | 124 | 43 | 63% |
| Hải Châu | 473 | 146 | 158 | 90 | 62% |
| Thanh Khê | 353 | 116 | 241 | 76 | 53% |
| Liên Chiểu | 645 | 64 | 194 | 42 | 52% |
| Ngũ Hành Sơn | 638 | 103 | 62 | 72 | 43% |
| Hòa Vang | 142 | 19 | 9 | 14 | 36% (ít tin) |
| Hội An | 490 | 40 | 138 | 33 | 21% |
| Điện Bàn | 67 | 27 | 7 | 24 | 13% (ít tin) |
| Toàn site | 4.172 | 85 | 1.052 | 60 | 42% |
Ngân sách thấp: nhà kiệt Đà Nẵng dưới 2 tỷ còn ở đâu
24 tin trong 1.052 tin nhà kiệt, nhiều nhất ở Liên Chiểu, Hội An, Hải Châu; kèm năm điều cần kiểm trước khi cọc
Bảng chia thành ba nhóm. Chênh nhiều, 62–69%, là Sơn Trà, Cẩm Lệ và Hải Châu: ở đây một mét vuông mặt tiền đắt hơn trong kiệt khoảng hai phần ba. Chênh vừa, 43–53%, là Thanh Khê, Liên Chiểu và Ngũ Hành Sơn. Chênh ít là Hội An, 21%; Hòa Vang và Điện Bàn có dưới 10 tin trong kiệt nên con số chỉ để tham khảo. Ở Ngũ Hành Sơn, lô trong kiệt có diện tích trung vị 107 m², còn lớn hơn lô mặt tiền (102 m²), cho thấy không phải nơi nào nhà kiệt cũng là lô nhỏ.
Đọc ngược lại: nhà kiệt rẻ hơn mặt tiền khoảng 29% trên toàn site ((85 − 60) ÷ 85), khoảng 38–41% ở Sơn Trà, Cẩm Lệ, Hải Châu. Cần nhớ cột mặt tiền gồm cả đường lớn lẫn đường nhỏ, cột trong kiệt gồm cả kiệt 2 m lẫn kiệt 7 m, nên đây là chênh lệch trung bình của cả khu. Cùng một khu, căn mặt tiền trên đường nhỏ có khi chỉ nhỉnh hơn căn trong kiệt rộng ở đầu kiệt. Giá theo từng tuyến mặt tiền có trong bài giá nhà mặt tiền Đà Nẵng theo đường.
2. Cùng một số tiền, mặt tiền và kiệt khác nhau bao nhiêu m²
Đơn giá cho biết mét vuông đắt rẻ, còn người mua thường bắt đầu từ ngân sách. Bảng dưới đặt cạnh nhau giá trung vị một căn và diện tích trung vị của hai loại trong từng khu, theo cùng gói số liệu ngày 28/10/2026. Cột mặt tiền gấp là giá trung vị mặt tiền chia giá trung vị trong kiệt. Giá một căn mặt tiền cao hơn vì hai lý do cộng lại: đơn giá cao hơn và lô thường rộng hơn. Ở Hải Châu, lô mặt tiền trung vị 91 m², lô trong kiệt 56 m².
| Khu vực | Giá trung vị mặt tiền | Giá trung vị trong kiệt | Mặt tiền gấp | Diện tích trung vị mặt tiền / kiệt |
|---|---|---|---|---|
| Hải Châu | 14,5 tỷ | 5,23 tỷ | 2,8 lần | 91 / 56 m² |
| Sơn Trà | 15 tỷ | 7,9 tỷ | 1,9 lần | 100 / 85 m² |
| Thanh Khê | 9,6 tỷ | 4,6 tỷ | 2,1 lần | 90 / 62 m² |
| Ngũ Hành Sơn | 12 tỷ | 5,85 tỷ | 2,1 lần | 102 / 107 m² |
| Cẩm Lệ | 7,6 tỷ | 3,57 tỷ | 2,1 lần | 101 / 85 m² |
| Liên Chiểu | 6,8 tỷ | 3,9 tỷ | 1,7 lần | 102 / 81 m² |
| Hội An | 9,22 tỷ | 5,35 tỷ | 1,7 lần | 200 / 162 m² |
| Toàn site | 9,45 tỷ | 4,55 tỷ | 2,1 lần | 108 / 81 m² |
Thử ước tính với ngân sách 5 tỷ bằng cách chia cho đơn giá trung vị ở mục 1. Ở Hải Châu, 5 tỷ ứng với khoảng 34 m² đất mặt tiền (5.000 ÷ 146) hoặc 56 m² trong kiệt (5.000 ÷ 90). Ở Thanh Khê là 43 m² so với 66 m². Ở Liên Chiểu là 78 m² so với 119 m². Lô mặt tiền 34 m² ở trung tâm thường hẹp ngang, khó làm cả chỗ để xe lẫn cửa hàng, trong khi 56 m² trong kiệt đủ cho một nhà ở gia đình. Đây là ước tính theo mức giữa của khu, chưa tính bề rộng đường hay kiệt cụ thể. Hòa Vang và Điện Bàn không đưa vào bảng vì có dưới 10 tin trong kiệt.
3. Ưu nhược điểm: buôn bán, tiếng ồn, an ninh, ô tô, tầng cao
Khoản chênh 21–69% tùy khu không chỉ là giá của vị trí. Người mua mặt tiền trả thêm cho khả năng buôn bán, chỗ đỗ ô tô và quyền xây cao hơn; người mua nhà trong kiệt nhận lại sự yên tĩnh nhưng chịu giới hạn về xe, tầng cao và loại hình kinh doanh. Bốn khía cạnh dưới đây giúp anh chị xem khoản chênh đó có đáng với nhu cầu của mình không.
Buôn bán và cho thuê
Mặt tiền có lượng người qua lại, dễ mở cửa hàng hoặc cho thuê mặt bằng. Site có 3.896 tin gắn đặc điểm kinh doanh được, đơn giá trung vị 83 triệu/m², và 3.257 tin đang có dòng tiền cho thuê, 85 triệu/m² (28/10/2026); các đặc điểm này theo mô tả tin đăng. Có một giới hạn cần biết: theo Kế hoạch 109/KH-UBND ngày 13/3/2026 của UBND TP Đà Nẵng (báo Nhân Dân đưa tin ngày 28/3/2026), thành phố không cho dùng vỉa hè để kinh doanh dưới bất kỳ hình thức nào, nên việc buôn bán phải nằm trong nhà. Trong kiệt, điểm a khoản 1 Điều 12 Quy chế quản lý kiến trúc (sửa theo Quyết định 07/2026/QĐ-UBND) cho phép thương mại, dịch vụ quy mô hộ gia đình đủ điều kiện, nhưng không cho xây siêu thị, nhà hàng có diện tích kinh doanh từ 500 m², karaoke hay công trình tương tự. Nhà kiệt vì vậy hợp cho thuê để ở hơn là cho thuê mặt bằng.
Tiếng ồn, bụi, an ninh
Site không có số liệu về tiếng ồn hay an ninh, nên phần này là những thứ anh chị nên tự kiểm. Nhà mặt tiền đường lớn chịu tiếng xe, bụi và đèn đường cả ngày, phòng ngủ thường phải dồn ra phía sau hoặc lên tầng cao. Đổi lại, mặt đường sáng, đông người, xe cứu thương và xe chữa cháy vào được. Nhà trong kiệt yên hơn, hàng xóm quen mặt nhau, trẻ con chơi trước nhà được. Nhưng kiệt sâu, tối, nhiều ngã rẽ thì cần xem đèn chiếu sáng, camera của tổ dân phố và lối thoát. Cách kiểm đơn giản: đến xem vào ba thời điểm, sáng giờ đi làm, chiều tối và sau một trận mưa lớn, rồi hỏi vài hộ bên cạnh về ngập, trộm và tiếng ồn.
Ô tô, đỗ xe và xe chữa cháy
Site có 4.820 tin gắn đặc điểm ô tô đỗ cửa, đơn giá trung vị 65 triệu/m², nằm giữa nhà kiệt (60) và mặt tiền (85). Nhóm này gồm cả nhà mặt tiền lẫn nhà trong kiệt rộng. Với nhà mặt tiền, ô tô đỗ được trước cửa chưa chắc đỗ lâu được: đường có dải phân cách, biển cấm dừng đỗ hay vỉa hè kẻ vạch thì việc để xe bị hạn chế. Với nhà kiệt, điều quan trọng là xe chữa cháy: theo điểm 6.2.1.1 QCVN 06:2022/BXD (bản hợp nhất của Bộ Xây dựng ngày 28/9/2026), mặt đường cho xe chữa cháy cần rộng thông thủy không dưới 3,5 m. Kiệt hẹp hơn mức này thì xe chữa cháy cỡ thường khó vào sát nhà, nên cần tính bình chữa cháy và lối thoát hiểm riêng.
Được xây bao nhiêu tầng
Quyết định 07/2026/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 (hiệu lực 25/01/2026) sửa Quy chế quản lý kiến trúc Đà Nẵng, áp dụng tại 12 phường Hải Châu, Hòa Cường, Thanh Khê, An Khê, An Hải, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Hòa Khánh, Hải Vân, Liên Chiểu, Cẩm Lệ, Hòa Xuân và ba xã Hòa Vang, Hòa Tiến, Bà Nà; Hội An, Điện Bàn không thuộc phạm vi này. Nhà mặt đường tính tầng theo bề rộng lòng đường hiện trạng (điểm 2.3 khoản 2 Điều 13), nhà trong kiệt tính theo bề rộng lộ giới kiệt hiện trạng tại vị trí nhà (điểm 3.2 khoản 3 Điều 13):
| Vị trí nhà | Bề rộng | Tầng tối đa nhà ở riêng lẻ |
|---|---|---|
| Trong kiệt | Dưới 2,5 m | 3 tầng, cao tối đa 13 m |
| Trong kiệt | Từ 2,5 m đến dưới 7 m | 4 tầng, cao tối đa 16,5 m |
| Trong kiệt | Từ 7 m trở lên | 5 tầng, cao tối đa 20 m (tầng 5 lùi tối thiểu 3 m) |
| Mặt đường | Lòng đường dưới 5,5 m (có vỉa hè) | 6 tầng |
| Mặt đường | Lòng đường từ 5,5 m đến dưới 7,5 m | 7 tầng |
| Mặt đường | Lòng đường từ 7,5 m đến dưới 10,5 m | 9 tầng |
Chênh lệch tầng cao giải thích một phần khoản chênh giá: cùng 100 m² đất, nhà trên đường có lòng 7,5 m được tới 9 tầng, nhà trong kiệt 3 m chỉ 4 tầng, nên mặt tiền làm căn hộ cho thuê, khách sạn nhỏ hay văn phòng dễ hơn. Đường từ 10,5 m trở lên theo quy hoạch chi tiết của tuyến. Dù ở đâu, xây lại trong 15 phường, xã nói trên vẫn cần giấy phép, vì điểm g khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 không miễn phép cho nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực phát triển đô thị theo quy hoạch chung hoặc khu vực đã có quy chế quản lý kiến trúc. Mặt tiền còn chịu rủi ro mở rộng đường, nhà kiệt chịu rủi ro mở rộng kiệt; cả hai nên hỏi lộ giới tại UBND phường, cách tra có trong bài tra cứu quy hoạch Đà Nẵng.
4. Cách đọc kiệt ô tô, kiệt thông, kiệt 2,5 m trong tin rao
Không có văn bản nào định nghĩa kiệt ô tô hay kiệt thông; đó là cách người bán mô tả. Vì vậy cùng một cụm từ, mỗi tin hiểu một kiểu. Dưới đây là cách tôi khuyên đọc và kiểm lại từng cụm khi xem tin nhà trong hẻm ở Đà Nẵng.
- Kiệt ô tô: hỏi rõ ô tô vào tới cửa hay chỉ đỗ ở đầu kiệt, xe loại nào, có tránh nhau và quay đầu được không. Kiệt 2,5–3 m thường chỉ một xe con đi lọt, gặp xe máy đỗ hai bên là kẹt. Muốn xe chữa cháy vào được thì kiệt cần từ 3,5 m như đã nói ở mục 3.
- Kiệt thông, kiệt cụt: kiệt thông nối hai đường, có hai lối ra, tiện đi lại nhưng có xe chạy tắt qua. Kiệt cụt chỉ có một đầu, yên hơn nhưng khi đầu kiệt bị chặn thì cả kiệt không có lối khác. Đi bộ hết kiệt để xem đoạn cuối có bị cổng hay nhà xây chắn ngang không.
- Kiệt 2,5 m, kiệt 3 m: hỏi số đo ở chỗ nào. Bề rộng trước cửa có thể khác chỗ hẹp nhất trên đường ra. Theo Quyết định 07/2026/QĐ-UBND, bề rộng kiệt tính theo hiện trạng tại vị trí công trình, và mốc 2,5 m quyết định được xây 3 hay 4 tầng. Kiệt 2,4 m và 2,5 m vì vậy khác nhau một tầng.
- Cách mặt tiền 30 m, kiệt cấp 1, kiệt cấp 2: nhà gần đường chính thì ra vào nhanh hơn. Kiệt cấp 2 là kiệt nhánh rẽ từ một kiệt khác, thường hẹp và sâu hơn. Địa chỉ nhà trong kiệt ở Đà Nẵng thường ghi dạng K số kiệt / số nhà kèm tên đường; đối chiếu địa chỉ trên sổ với tin rao.
Trên nhaphodanang.com, đặc điểm trong kiệt, mặt tiền, ô tô đỗ cửa được gắn theo mô tả tin đăng, chưa phải số đo thực địa. Khi một tin vừa ghi mặt tiền vừa ghi kiệt, có thể đó là nhà nằm trên một kiệt lớn; hỏi lại tên đường trên sổ trước khi so giá với nhà mặt tiền thật. Nếu đã quyết định xem nhà kiệt với ngân sách thấp, bài về nhà kiệt Đà Nẵng dưới 2 tỷ có danh sách năm việc cần kiểm về sổ chung, vi bằng và phần xây lấn.
5. Ai hợp nhà mặt tiền, ai hợp nhà kiệt
Không có loại nào hơn hẳn; câu hỏi là anh chị dùng căn nhà vào việc gì trong 5–10 năm tới. Bảng dưới gom các nhu cầu hay gặp và loại nhà nên ưu tiên xem trước. Số liệu giá trong bảng lấy từ mục 1 và 2.
| Nhu cầu | Nên xem trước | Lý do |
|---|---|---|
| Mở cửa hàng, cho thuê mặt bằng | Mặt tiền | Có khách vãng lai; trong kiệt chỉ kinh doanh quy mô hộ gia đình |
| Xây căn hộ, khách sạn nhỏ cho thuê | Mặt tiền đường rộng | Nhà ở được 6–9 tầng (khách sạn, văn phòng trên lô từ 200 m² trở xuống tối đa 7 tầng), trong kiệt tối đa 3–5 tầng |
| Gia đình có trẻ nhỏ, cần chỗ ở yên | Kiệt rộng, gần đường chính | Ít xe, mỗi m² rẻ hơn mặt tiền khoảng 18–41% tùy khu; chọn kiệt từ 3,5 m để xe chữa cháy vào được |
| Ngân sách dưới 6 tỷ, muốn ở Hải Châu | Nhà kiệt | Giá trung vị trong kiệt 5,23 tỷ, mặt tiền 14,5 tỷ |
| Cần để ô tô trong nhà mỗi ngày | Mặt tiền hoặc kiệt ô tô đã kiểm | Đo chỗ hẹp nhất, thử quay đầu xe trước khi cọc |
| Mua lô rộng, đơn giá thấp | Kiệt ở Ngũ Hành Sơn, Hội An | Lô trong kiệt trung vị 107 m² và 162 m² |
Cần mặt tiền để buôn bán: 4.172 tin đang bán
Giá trung vị 9,45 tỷ, đơn giá trung vị 85 triệu/m²; mỗi trang đường có giá trung vị để so
Nếu đọc xong vẫn phân vân, cách nhanh là đặt hai căn cụ thể cạnh nhau: một căn nhà mặt tiền đang bán và một căn nhà trong kiệt cùng khu, cùng tầm tiền, rồi so bề ngang, số tầng được xây, chỗ để xe và tiền thuê có thể thu. Muốn biết giá rao đang cao hay thấp so với giá nhà nước, xem bảng giá đất trong bài giá đất Đà Nẵng. Khi cần người dẫn xem cả hai loại trong một buổi, nhắn anh Tuấn Hoàng, môi giới có chứng chỉ.
6. Câu hỏi thường gặp
Nhà kiệt là gì?
Kiệt là cách người Đà Nẵng gọi đường nhỏ rẽ từ đường chính vào khu dân cư, giống hẻm ở TP.HCM hay ngõ ở Hà Nội. Nhà kiệt là nhà có lối ra đường chính qua kiệt đó. Trên nhaphodanang.com có 1.052 tin nhà trong kiệt đang bán, giá trung vị 4,55 tỷ, đơn giá trung vị 60 triệu/m² (cập nhật 28/10/2026).
Nhà mặt tiền đắt hơn nhà kiệt bao nhiêu?
Theo tin đang bán trên nhaphodanang.com ngày 28/10/2026, đơn giá trung vị nhà mặt tiền là 85 triệu/m², nhà trong kiệt 60 triệu/m², tức mặt tiền cao hơn khoảng 42%. Theo khu: Sơn Trà 69%, Cẩm Lệ 63%, Hải Châu 62%, Thanh Khê 53%, Liên Chiểu 52%, Ngũ Hành Sơn 43%, Hội An 21%. Đây là giá rao, không phải giá giao dịch.
Nhà trong hẻm ở Đà Nẵng có kinh doanh được không?
Được, ở quy mô hộ gia đình. Điểm a khoản 1 Điều 12 Quy chế quản lý kiến trúc sửa theo Quyết định 07/2026/QĐ-UBND cho phép thương mại, dịch vụ quy mô hộ gia đình đủ điều kiện trong kiệt, nhưng không cho xây siêu thị, nhà hàng từ 500 m², karaoke hay công trình công cộng cấp phường, cấp đô thị.
Kiệt ô tô là kiệt rộng bao nhiêu?
Không có quy định định nghĩa kiệt ô tô; đó là cách người bán mô tả. Kiệt 2,5–3 m thường chỉ một xe con đi lọt, khó tránh và quay đầu. Theo điểm 6.2.1.1 QCVN 06:2022/BXD, đường cho xe chữa cháy cần rộng thông thủy từ 3,5 m. Hãy đo chỗ hẹp nhất trên đường từ nhà ra đường chính.
Nhà kiệt được xây mấy tầng so với nhà mặt tiền?
Theo Quyết định 07/2026/QĐ-UBND, tại 12 phường và 3 xã trung tâm Đà Nẵng, nhà trong kiệt dưới 2,5 m được tối đa 3 tầng, kiệt 2,5 m đến dưới 7 m được 4 tầng, kiệt từ 7 m được 5 tầng. Nhà mặt đường được 6 tầng khi lòng đường dưới 5,5 m, 7 tầng khi từ 5,5 m đến dưới 7,5 m, 9 tầng khi từ 7,5 m đến dưới 10,5 m.
So tin nhà kiệt và nhà mặt tiền cùng khu, cùng tầm giá
1.052 tin nhà trong kiệt và 4.172 tin nhà mặt tiền, lọc được theo khu vực và giá. Cần dẫn xem cả hai loại, nhắn anh Tuấn Hoàng, môi giới có chứng chỉ.
7. Nguồn dữ liệu
Các nguồn web truy cập ngày 30/10/2026. Cách tính số liệu giá được mô tả ở trang phương pháp dữ liệu.
- nhaphodanang.com – tin nhà mặt tiền và nhà trong kiệt đang bán, số liệu theo khu vực, cập nhật 28/10/2026: nhà trong kiệt, nhà mặt tiền
- UBND TP Đà Nẵng – Quyết định 07/2026/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 sửa đổi Quy chế quản lý kiến trúc, hiệu lực 25/01/2026 (điểm a khoản 1 Điều 12; điểm a mục 6.2 khoản 6 Điều 12; điểm 2.3 khoản 2 và điểm 3.2 khoản 3 Điều 13): luatvietnam.vn
- LSVN (24/01/2026) – Đà Nẵng điều chỉnh quy định chiều cao xây dựng, cấm công trình lớn trong kiệt hẻm: lsvn.vn
- Tuổi Trẻ (23/01/2026) – Đà Nẵng cho xây nhà 7 tầng ở đường 5,5 m, 9 tầng ở đường 7,5 m: tuoitre.vn
- Nhân Dân (28/03/2026) – Đà Nẵng siết chặt trật tự vỉa hè, chấm dứt kinh doanh lấn chiếm (Kế hoạch 109/KH-UBND ngày 13/3/2026): nhandan.vn
- Bộ Xây dựng – Văn bản hợp nhất số 92/2026/VBHN-TT-BXD ngày 28/9/2026 Thông tư ban hành QCVN 06:2022/BXD (gồm Sửa đổi 1:2023), điểm 6.2.1.1 về chiều rộng thông thủy mặt đường cho xe chữa cháy: datafiles.chinhphu.vn
- Công báo Chính phủ – Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10/12/2025 (Điều 43 khoản 2 điểm g): congbao.chinhphu.vn
- Công báo số 807+808 ngày 24/6/2025 – Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, khoản 3 Điều 51: datafiles.chinhphu.vn
Lưu ý: giá trong bài là giá rao trên các tin đang bán tại nhaphodanang.com, cập nhật 28/10/2026, không phải giá giao dịch; giá chốt có thể khác sau thương lượng, và số liệu thay đổi khi có tin mới. Đặc điểm mặt tiền, trong kiệt, ô tô đỗ cửa được gắn theo mô tả tin đăng. Quy định được đối chiếu ngày 30/10/2026 và có thể được sửa đổi sau ngày này. Trước khi đặt cọc, anh chị cần kiểm tra pháp lý, quy hoạch, lộ giới của chính thửa đất tại UBND phường và văn phòng công chứng. Báo sai sót qua Zalo 0776 221 189.